Tỷ giá hối đoái là gì? Công thức tính tỷ giá hối đoái

Dưới xu thế toàn cầu hóa như hiện nay, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khi thực hiện các hoạt động thương mại quốc tế hay xuất nhập khẩu đều phải dựa trên tỷ giá hối đoái – yếu tố đóng vai trò quan trọng trong cấp độ thương mại của một quốc gia. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tỷ giá hối đoái là gì cũng như công thức tính tỷ giá hối đoái chi tiết nhất. Cùng theo dõi nhé!

Tỷ giá hối đoái là gì?

Tỷ giá hối đoái (Exchange Rate) hay còn được biết đến với tên gọi tỷ giá trao đổi ngoại tệ là tỷ lệ thể hiện giá trị một đơn vị tiền tệ của quốc gia này dùng để trao đổi với một đơn vị tiền tệ của quốc gia khác tại một thời điểm. Hiểu cách đơn giản hơn, tỷ giá hối đoái là số lượng đồng tiền trong nước có thể mua một đơn vị tiền tệ nước ngoài. 

Tỷ giá hối đoái là gì?

Ví dụ: tỷ giá hối đoái đồng VND với giá trị đồng tiền USD được cập nhật vào lúc 10h30 ngày 22/1/2022 như sau: 

  • Tỷ giá USD/VND = 22.980. Tức là  1 USD = 22.980 VNĐ hay 22.980 VND sẽ mua được 1 đồng USD.

Phân loại tỷ giá hối đoái 

Phân loại tỷ giá hối đoái

Trên thị trường hiện nay, có rất nhiều cách khác nhau để phân loại tỷ giá hối đoái. Dựa vào những đặc điểm riêng biệt của mỗi loại, mà tỷ giá hối đoái được phân chia theo các căn cứ sau:

Căn cứ vào giá trị tỷ giá

Dựa vào giá trị tỷ giá, có thể chia tỷ giá hối đoái thành hai loại như sau:

  • Tỷ giá thực: là tỷ giá hiện tại của một đồng tiền tệ, có tính đến sự ảnh hưởng của yếu tố lạm phát. Tỷ giá thực phản ánh giá cả hàng hóa tương quan có thể bán ra thị trường nước ngoài và hàng hóa tiêu thụ trong nước. 
  • Tỷ giá danh nghĩa: Là tỷ giá của một loại tiền tệ được tính theo giá hiện tại và không tính đến ảnh hưởng của lạm phát.

Căn cứ vào phương thức chuyển ngoại hối

Theo phương thức chuyển ngoại hối, tỷ giá hối đoái bao gồm:

  • Tỷ giá điện hối: là tỷ giá được chuyển ngoại hối bằng điện, thường được niêm yết tại các ngân hàng và là tỷ giá cơ sở để xác định các loại tỷ giá khác.
  • Tỷ giá thư hối: được hiểu là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư. Tỷ giá thư hối thường thấp hơn tỷ giá điện hối.

Căn cứ vào thời điểm giao dịch ngoại hối

  • Tỷ giá mua: là tỷ giá mua ngoại hối vào tại các ngân hàng.
  • Tỷ giá bán: là tỷ giá bán ngoại hối ra của ngân hàng. Tỷ giá bán sẽ thường lớn hơn tỷ giá mua, điều này đảm bảo lợi nhuận để các ngân hàng hoạt động.

Căn cứ vào kỳ hạn thanh toán

Theo kỳ hạn thanh toán, tỷ giá hối đoái gồm 2 loại:

  • Tỷ giá giao ngay: là tỷ giá niêm yết tại thời điểm giao ngay do các tổ chức tín dụng hoặc do 2 bên thỏa thuận và phải đảm bảo trong biểu đồ do ngân hàng nhà nước quy định. Sau ngày cam kết mua/ bán việc thanh toán giữa các bên được thực hiện trong hai ngày làm việc tiếp theo.
  • Tỷ giá giao dịch kỳ hạn: là tỷ giá giao dịch do tổ chức tín dụng tự tính hoặc theo sự thỏa thuận của 2 bên mua/bán với nhau, nhưng phải đảm bảo quy định về tỷ giá kỳ hạn hiện hành của Ngân hàng nhà nước.

Căn cứ vào đối tượng xác định tỷ giá

  • Tỷ giá chính thức: tỷ giá được xác định và công bố bởi Ngân hàng trung ương của một quốc gia. Tỷ giá cũng là cơ sở để các ngân hàng thương mại hay các đơn vị tín dụng dùng để ấn định được tỷ giá mua vào, bán ra, hoán đổi của một cặp tiền tệ.
  • Tỷ giá thị trường: được xác định dựa trên mối quan hệ cung cầu của thị trường ngoại hối.

Ngoài các cách phân loại theo các tỷ giá trên, tỷ giá hối đoái còn được phân thành tỷ giá song phương và hiệu dụng, cụ thể:

  • Tỷ giá song phương: là sự chênh lệch giữa giá của một loại tiền tệ này so với giá của loại tiền tệ khác mà không tính đến ảnh hưởng của yếu tố lạm phát giữa hai nước.
  • Tỷ giá hiệu dụng: là chỉ số trung bình của một đồng tiền của quốc gia này so với đồng tiền ở quốc gia khác.

Công thức tính tỷ giá hối đoái 

Mỗi cặp tỷ giá hối đoái bao gồm 2 thành phần là 2 đồng tiền từ 2 quốc gia khác nhau. Đồng tiền đứng trước gọi là yết giá, đồng tiền đứng sau gọi là định giá. Cách tính tỷ giá hối đoái tùy theo từng trường hợp và nhu cầu cụ thể như sau:

Tính tỷ giá giữa 2 đồng tiền định giá 

Đây là công thức tính khi bạn có nhu cầu mua bán ngoại tệ. Theo đó, để xác định tỷ giá chéo giữa 2 đồng tiền định giá, bạn lấy tỷ giá của đồng tiền định giá chia cho tỷ giá của đồng tiền yết giá. Công thức áp dụng như sau: 

Yết giá/định giá = (Yết giá/USD) / (Định giá/USD)

Theo đó, để tính tỷ giá mua của khách hàng, bạn lấy tỷ giá bán/tỷ giá mua của ngân hàng. Ngược lại, muốn tính tỷ giá bán của khách hàng lấy tỷ giá mua/tỷ giá bán của ngân hàng.

Ví dụ : Tính tỷ giá VND/USD = Tỷ giá mua/Tỷ giá bán của ngoại tệ VNĐ = 22.550/23.050 VND. (áp dụng ngày 25/2/2022). 

Tính tỷ giá giữa 2 đồng yết giá

Tỷ giá chéo giữa 2 đồng tiền yết giá sẽ bằng tỷ giá của đồng tiền yết giá chia cho tỷ giá của đồng tiền định giá. 

Yết giá/định giá = (USD/định giá) / (USD/yết giá)

Để tính tỷ giá mua của khách hàng, bạn lấy tỷ giá bán của ngân hàng chia tỷ giá mua của ngân hàng và chia tỷ giá bán của ngân hàng.

Ví dụ: Cho tỷ giá GBP/VND = 31.079; USD/VND =22.810. Tính tỷ giá chéo của khách hàng mua bán với ngân hàng và tỷ giá chéo niêm yết của ngân hàng.

  • Tỷ giá mua GBP/USD của khách hàng = 31.079 VND/22.810 VND = 1.362;
  • Tỷ giá bán GBP/USD của khách hàng = 22.810 VND/31.079 VND = 0.7339. 

=> Tỷ giá yết của ngân hàng: GBP/USD = 1.362/0.7339 = 1.8207. 

Tính tỷ giá giữa 2 đồng tiền định giá và yết giá 

Để tính tỷ giá chéo giữa 2 đồng tiền định giá và yết giá thì bắt buộc trong đó phải có 1 đồng ở vị trí định giá và đồng còn lại ở vị trí yết giá. Công thức tính như sau: 

Yết giá(trực tiếp)/định giá = (Yết giá/USD) x (USD/Định giá)

Theo đó, muốn tính tỷ giá mua của khách hàng bạn lấy tỷ giá bán của ngân hàng nhân với tỷ giá bán của ngân hàng và muốn tính tỷ giá bán của khách hàng lấy tỷ giá mua của ngân hàng nhân với tỷ giá mua của ngân hàng.

Ví dụ: 

Tỷ giá giữa GBP và CAD là 1 GBP = 2,4805 CAD hay có thể viết là GBP/CAD = 2,4805.

Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

Cán cân thanh toán quốc tế

Tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán có mối quan hệ mật thiết và ảnh hưởng lẫn nhau. Khi cán cân thanh toán quốc tế cao thì đồng ngoại tệ tăng và nội tệ giảm khiến tỷ giá hối đoái tăng. Ngược lại, cán cân thanh toán nội địa cao thì nội tệ tăng và ngoại tệ giảm sẽ khiến cho tỷ giá giảm.  

Mức chênh lệch lạm phát giữa các quốc gia.

Tỷ giá hối đoái và lạm phát có thể ảnh hưởng đến nhau khi một trong hai thứ có dấu hiệu thay đổi. Theo đó, nếu lạm phát của quốc gia tăng cao, nghĩa là đồng nội tệ có sức mua kém hơn đồng ngoại tệ, giá trị của đồng nội tệ giảm, cầu đồng ngoại tệ tăng cao dẫn đến tỷ giá hối đoái tăng.

Ví dụ: Tỷ lệ lạm phát ở Mỹ cao hơn so với Trung Quốc nên hàng hóa Mỹ sẽ có giá đắt hơn. Khi đó, người tiêu dùng Mỹ sẽ ưu tiên sử dụng hàng hóa của Trung Quốc hơn, kéo theo thị trường nhập khẩu tăng cao và cầu đồng ngoại tệ tăng cao. Ở thị trường Trung Quốc, người dân hạn chế sử dụng hàng hóa đến từ Mỹ do giá thành cao và nhập khẩu giảm khiến nguồn cung ngoại tệ giảm. 

→ Như vậy, khi cung ngoại tệ giảm ở Trung Quốc và nhu cầu đồng ngoại tệ tăng cao ở Mỹ dẫn đến tỷ giá hối đoái đồng nhân dân tệ giảm và đồng đô la tăng.

Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước.

Những thay đổi về lãi suất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị tiền tệ và tỷ giá hối đoái. Nếu lãi suất tại một quốc gia cao sẽ làm tăng nhu cầu về nội tệ và thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào hay gửi tiền tiết kiệm tại các ngân hàng của quốc gia này. Điều này làm cho ngoại tệ của quốc gia đó tăng kéo theo tỷ giá hối đoái tăng.

Thu nhập

  • Tác động trực tiếp: thu nhập của quốc gia tăng => người dân có xu hướng dùng hàng nhập khẩu nhiều hơn, từ đó khiến cho nhu cầu ngoại tệ tăng và tỷ giá tăng. 
  • Tác động gián tiếp: thu nhập người dân cao họ sẽ tăng mức chi tiêu trong nước làm cho tỷ lệ lạm phát tăng cao kéo theo tỷ giá hối đoái tăng. 

3 chế độ của tỷ giá hối đoái

3 chế độ tỷ giá hối đoái

Chế độ tỷ giá hối đoái là cách thức một đất nước quản lý đồng tiền của mình và quản lý thị trường ngoại hối. Ở mỗi quốc gia và mỗi thời kỳ sẽ có chế độ tỷ giá hối đoái khác nhau, song về cơ bản có 3 tỷ giá hối đoái phổ biến như sau:

Tỷ giá thả nổi

Tỷ giá thả nổi hay chế độ tỷ giá linh hoạt là chế độ mà tại đó giá trị của một đồng tiền được phép dao động trên thị trường ngoại hối, hay còn gọi là đồng tiền thả nổi.

Đặc điểm của tỷ giá hối đoái thả nổi là các biến động hoàn toàn phụ thuộc vào sự cung cầu trên thị trường ngoại tệ và Nhà nước không có bất cứ sự can thiệp nào để điều hành tỷ giá.

Trong nhiều trường hợp, chế độ tỷ giá thả nổi tốt hơn chế độ tỷ giá cố định, vì tỷ giá thả nổi khá nhạy cảm với thị trường ngoại hối.

Tỷ giá hối đoái cố định

Là chế độ tỷ giá hối đoái mà trong đó giá trị của một đồng tiền được gắn với giá trị của một đồng tiền khác hay thước đo giá trị khác như vàng. 

Tỷ giá sẽ thường do Ngân hàng Trung ương ấn định tại một mức cụ thể. Tất cả các tác nhân trong nền kinh tế được yêu cầu phải giao dịch tại mức tỉ giá đã qui định này. 

Ngoài ra, để thị trường ngoại tệ cân bằng tại mức đã ấn định thì Ngân hàng Trung ương sẽ buộc phải can thiệp vào thị trường bằng cách mua/bán ngoại tệ ra thị trường.

Tỷ giá thả nổi có điều tiết

Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết là chế độ tỷ giá chịu tác động bởi quan hệ cung cầu trên thị trường và sự can thiệp của ngân hàng trung ương. 

Vì là chế độ dung hòa giữa tỷ giá thả nổi và cố định nên nó sẽ kế thừa những ưu điểm của cả hai chế độ ngược lại cũng có những hạn chế nhất định. Chế độ có ưu điểm là tỉ giá tương đối ổn định do đó góp phần ổn định kinh tế, thúc đẩy các quan hệ kinh tế quốc tế và hạn chế được những ảnh hưởng do các cú sốc từ bên ngoài đến với kinh tế.

Vai trò của tỷ giá hối đoái đối với nền kinh tế

Vai trò của tỷ giá hối đoái đối với nền kinh tế

Tác động tới xuất nhập khẩu hàng hóa:

Cụ thể: 

  • Nếu tỷ giá hối đoái giữa đồng ngoại tệ so với đồng nội tệ tăng đồng nghĩa với việc đồng nội tệ giảm giá, giá của sản phẩm quốc gia cũng giảm theo. Ngược lại, giá của sản phẩm trên thị trường quốc tế sẽ được tăng lên từ tỷ giá hối đoái (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi). Khi đó, các hoạt động xuất khẩu sẽ được kích thích lên rất nhiều so với trước đó.  
  • Nếu tỷ giá hối đoái giữa ngoại tệ so với nội tệ giảm, thì đồng nội tệ tăng giá, giá sản phẩm trong nước tăng theo đồng nội tệ. Nhưng giá sản phẩm trên thị trường quốc tế lại bị giảm xuống. Nghĩa là, tỷ giá hối đoái lúc này sẽ hạn chế xuất khẩu và tạo điều kiện thuận lợi cho nhập khẩu hơn (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi).

=> Như vậy, tỷ giá hối đoái ngoại tệ so với nội tệ giảm ➡ khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu và ngược lại. 

Tác động tới đầu tư nước ngoài

  • Tương tự như lối phân tích ở trên, tỷ giá hối đoái giữa ngoại tệ so với nội tệ tăng ➡ đồng nội tệ giảm giá trị ➡  kích cầu đầu tư nước ngoài vào trong nước và hạn chế đầu tư từ trong nước ra nước ngoài, trong điều kiện tất cả các nhân tố khác không đổi.
  • Ngược lại, khi tỷ giá hối đoái giữa ngoại tệ so với nội tệ giảm, tức là nội tệ tăng giá ➡ kích thích đầu tư ra nước ngoài và hạn chế đầu tư vào trong nước.

Tác động đến nợ nước ngoài và dịch vụ thu ngoại tệ của các quốc gia:

Khi tỷ giá hối đoái hay đồng tiền giảm giá khiến số nợ của quốc gia tính bằng ngoại tệ tăng lên. Hay trong tình huống ngược lại, đồng tiền quốc gia tăng giá sẽ làm giảm số nợ của quốc gia.

Đồng thời, các dịch vụ thu ngoại tệ như khách du lịch, thương mại điện tử…hoạt động trong bối cảnh đồng tiền giảm giá sẽ khuyến khích các khách du lịch, khách hàng bởi họ có thể tiêu dùng nhiều hơn các loại hàng hóa và dịch vụ. Trái lại, nếu đồng tiền tăng giá, các hoạt động bị hạn chế đi vì khách hàng sẽ phải tiêu dùng ít hơn các loại hàng hóa và dịch vụ.

Lời kết 

Tỷ giá hối đoái là một trong những thuật ngữ thường xuyên được nhắc đến trong những năm gần đây do nhu cầu giao thương hay trao đổi tiền tệ giữa các quốc gia ngày càng lớn. Hy vọng với những kiến thức đã được chia sẻ trong bài viết không chỉ giúp bạn nắm rõ hơn về tỷ giá hối đoái mà còn có được góc nhìn đa dạng hơn về nền kinh tế hiện nay. Từ đó, bạn có thể thuận tiện hơn trên con đường định hướng phát triển công việc, dự án tương lai của mình. Chúc các bạn thành công!