Phân biệt tài sản và nguồn vốn doanh nghiệp DỄ HIỂU & CHI TIẾT nhất

Trong bảng cân đối kế toán của bất kỳ doanh nghiệp nào, cũng sẽ xuất hiện 2 nhân tố tài sản và nguồn vốn doanh nghiệp. Đây là hai khái niệm tưởng chừng như hoàn toàn khác biệt, nhưng thực tế giữa chúng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau. Vậy tài sản là gì? Nguồn vốn là gì? Bài viết dưới đây sẽ cho bạn câu trả lời cụ thể, đồng thời giúp bạn phân biệt tài sản và nguồn vốn doanh nghiệp một cách dễ hiểu, chi tiết nhất. Cùng theo dõi bạn nhé!

Tài sản là gì?

Tài sản là toàn bộ các nguồn lực kinh tế do chính doanh nghiệp nắm giữ, nhằm mục đích phục vụ các nhu cầu kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp để đem lại lợi nhuận. Đồng thời, tài sản đó phải thỏa mãn những điều kiện sau:

  • Đơn vị có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát và sử dụng trong thời gian dài.
  • Có giá phí xác định.
  • Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng nguồn lực này.

Vai trò của tài sản trong doanh nghiệp

  • Tài sản đóng vai trò tiên quyết đến hoạt động kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp.
  • Tác động đến quá trình vận hành, kết quả doanh thu. 
  • Khả năng mang lại lợi ích kinh tế bằng cách tạo ra dòng tiền vào hoặc giảm dòng tiền ra.

Nguồn vốn là gì?

Nguồn vốn là những nguồn lực tài chính của doanh nghiệp, mà thông qua đó doanh nghiệp có thể khai thác và huy động để làm tăng tài sản cho công ty. 

Nguồn vốn cho biết rằng tài sản đang sở hữu từ đâu mà có. Hơn nữa, doanh nghiệp phải có trách nhiệm về kinh tế, pháp lý với tổng tài sản mà đơn vị đó đang nắm giữ.

Vai trò của nguồn vốn trong doanh nghiệp

  • Là cơ sở xác định địa vị pháp lý của doanh nghiệp trên thị trường, nâng cao lợi thế cạnh tranh.
  • Mở rộng mô hình sản xuất kinh doanh.

Phân biệt tài sản và nguồn vốn

Phân loại tài sản

Thông thường, các doanh nghiệp sẽ chia tài sản thành 2 loại: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, với đặc điểm và cách phân biệt như sau:

Phân loại tài sản

Tài sản ngắn hạn (Tài sản lưu động)

Là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một chu kỳ kinh doanh hoặc trong một năm. Tài sản ngắn hạn bao gồm:

Tài sản ngắn hạnNội dung
Tiền và các khoản tiền tương đươngTiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kho bạc, tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền,…
Đầu tư tài chính ngắn hạnGóp vốn liên doanh ngắn hạn, cho vay ngắn hạn, đầu tư chứng khoán ngắn hạn,…
Các khoản phải thu ngắn hạnCác khoản phải thu khách hàng, các khoản thu hộ, khoản dự phòng, trả trước cho người bán, khoản thu về thuế GTGT,…
Hàng tồn khoNguyên vật liệu, dụng cụ sản xuất, hàng mua đang đi trên đường, hàng hóa, thành phẩm, hàng hóa gửi bán hoặc hàng hóa lưu trữ tại kho,…
Tài sản ngắn hạn khácCác khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản ứng trước, các khoản chi phí trả trước ngắn hạn,…
Các yếu tố trong tài sản ngắn hạn

Tài sản dài hạn (Tài sản cố định)

Là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trên 12 tháng hoặc trong nhiều chu kỳ kinh doanh, có giá trị lớn (từ 10 triệu đồng trở lên). 

Tài sản dài hạn hay tài sản cố định bao gồm: 

  • Tài sản cố định: tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định hữu hìnhTài sản cố định vô hình
– Là tài sản cố định, có hình thái vật cụ thể.
– Ví dụ: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải truyền dẫn, thiết bị chuyên dùng cho quản lý,…
– Là tài sản cố định nhưng không có hình thái vật cụ thể. 
– Ví dụ: quyền sử dụng đất, bản quyền, bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá, thương hiệu doanh nghiệp,…
Các loại tài sản cố định
  • Đầu tư tài chính dài hạn: là những khoản đầu tư với mục đích kiếm lời dài hạn (từ 12 tháng trở lên), bao gồm các hình thức như đầu tư vào công ty con, góp vốn liên doanh dài hạn, cho vay dài hạn,…
  • Các khoản phải thu dài hạn: là những tài sản hợp pháp của doanh nghiệp nhưng đang được nắm giữ bởi một bên khác, và có kỳ hạn trên 1 năm như các khoản thu dài hạn nội bộ, các khoản thu dài hạn của khách hàng, vốn kinh doanh tại các đơn vị trực thuộc, các khoản vay lâu dài khác,…
  • Bất động sản đầu tư: là những bất động sản do doanh nghiệp sở hữu và đem đi đầu tư với mục đích tạo ra lợi nhuận. (Không tính những bất động sản phục vụ cho hoạt động sản xuất). 
  • Các tài sản dài hạn khác: là những tài sản có thời hạn sử dụng, thu hồi trên 1 năm tính từ thời điểm báo cáo, bao gồm chi phí xây dựng cơ bản dang dở, chi phí sản xuất kinh doanh dang dở, chi phí trả trước dài hạn,…

Phân loại nguồn vốn

Phân loại tài sản

Trong hoạt động kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần nguồn vốn để duy trì và phát triển. Theo đó, nguồn vốn bao gồm 2 loại: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Mỗi loại sẽ có những đặc điểm như sau:

Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn ban đầu thành lập công ty, thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, được sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong đó, vốn chủ sở hữu được chia làm 3 loại:

  • Nguồn vốn sử dụng trong kinh doanh: được hình thành bởi vốn góp của các cổ đông và có thể bổ sung từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
  • Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: là khoản lợi nhuận đã tính thuế thu nhập doanh nghiệp, nhưng chưa phân chia lợi nhuận hay chưa trích vào các quỹ.
  • Quỹ doanh nghiệp: bao gồm quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi,… Quỹ này được hình thành từ việc trích một tỷ lệ nhất định từ phần lợi nhuận sau thuế theo quy định của chế độ tài chính và từ một số nguồn khác.

Nợ phải trả

Nợ phải trả là số tiền mà doanh nghiệp đi vay có thế chấp hay chịu lãi suất, hoặc phát sinh từ việc mua hàng hóa, dịch vụ, nguyên liệu của một cá nhân/tổ chức. Theo đó, doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thanh toán khoản nợ đó trong thời gian nhất định. Nợ phải trả được chia làm 2 loại:

  • Nợ ngắn hạn: là nghĩa vụ tài chính ngắn hạn mà công ty phải thanh toán có thời hạn dưới một năm hoặc dưới một chu kỳ hoạt động bình thường. Các khoản nợ ngắn hạn thường là tiền lương, các khoản phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp,…
  • Nợ dài hạn: là nghĩa vụ tài chính dài hạn mà công ty phải thanh toán có thời hạn trên một năm hoặc trên một chu kỳ hoạt động bình thường. Các khoản nợ dài hạn thường là trái phiếu phải trả, nợ lương hưu, thuế thu nhập doanh nghiệp,…

Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn doanh nghiệp

Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn

Tài sản và nguồn vốn là hai khái niệm hoàn toàn khác biệt, nhưng chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau khiến người đọc dễ nhầm lẫn. Cụ thể:

  • Nguồn vốn là điều kiện cần để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của bất kỳ chủ thể nào. Trong đó, nguồn vốn được đo lường bằng tiền tệ là tài sản, nhưng có thể là vật chất hoặc phi vật chất.
  • Nguồn vốn là yếu tố cơ bản cấu thành nên tài sản.
  • Nguồn vốn có thể tạo ra một hoặc nhiều tài sản. Ngược lại, tài sản có thể hình thành từ một hay nhiều nguồn vốn khác nhau.

Ngoài ra, mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn còn được thể hiện qua các phương trình dưới đây:

  • Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
  • Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn chủ sở hữu + Tổng nợ phải trả

Như vậy, để phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, nhà đầu tư có thể lập báo cáo về sự biến động của tài sản và nguồn vốn dựa vào các phương trình trên một cách chính xác và rõ ràng. Đồng thời, dựa vào đó doanh nghiệp cũng có thể đánh giá được hiệu quả kinh doanh và điều chỉnh chiến lược phát triển nếu cần thiết. 

Lời kết

Tài sản và nguồn vốn có vai trò đặc biệt quan trọng đối với một doanh nghiệp. Vì thế, nhà đầu tư có thể dựa vào 2 yếu tố này để đánh giá được tiềm lực phát triển của doanh nghiệp có thực sự tốt hay không, từ đó đưa ra kế hoạch lợi nhuận phù hợp. 

Hy vọng với những kiến thức được chia sẻ trong bài viết trên đây đã giúp bạn có thêm nhiều thông tin cần thiết để phân biệt tài sản và nguồn vốn doanh nghiệp một cách dễ dàng. Chúc các bạn thành công!