Giá trần chứng khoán là gì? Công thức tính giá trần

Kỹ năng đọc – hiểu bảng giá chứng khoán được xem là bài học vỡ lòng mà mỗi nhà đầu tư khi tham gia giao dịch đều phải học. Thông qua bảng giá các thông tin của cổ phiếu như giá tham chiếu, giá trần, giá sàn,… sẽ được thể hiện cụ thể nhất, giúp nhà đầu tư đưa ra các quyết định đúng đắn. Vậy bạn đã hiểu hết khái niệm về các loại giá trên chưa, nếu chưa hãy cùng chúng tôi tìm hiểu một trong các loại giá quan trọng nhất trên thị trường đó chính là giá trần. Cùng theo dõi nhé!

Giá trần chứng khoán là gì?

Giá trần chứng khoán là gì?

Giá trần chứng khoán mức giá cao nhất mà tại đó nhà đầu tư có thể thực hiện đặt lệnh mua hay lệnh bán chứng khoán trong ngày giao dịch. Đồng nghĩa với việc nhà đầu tư chỉ được phép mua/bán chứng khoán trong khoản giới hạn cho phép. Nếu như đặt lệnh vượt quá mức giá trần, hệ thống sẽ báo lỗi và nhà đầu tư không thể đặt được lệnh.

Hiện nay, giá trần được niêm yết cụ thể tại các sàn giao dịch chứng khoán lớn và uy tín như HOSE, HNX, UPCOM. Với mỗi sàn sẽ có mức giá trần dao động khác nhau và với mỗi một loại cổ phiếu cũng có một mức giá riêng biệt.

Ví dụ về giá trần chứng khoán:

Giá trần của mã chứng khoán VNM – Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam tại ngày 25/02/2022 sàn HOSE (Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh) là 84.1. Đồng nghĩa cổ phiếu sẽ có giá tương ứng là 84.100 đồng trên mỗi một cổ. 

Khi đó, để đặt lệnh nhà đầu tư chỉ có thể giao dịch với khoảng giá giới hạn cao nhất là 84.100 đồng trên mỗi một cổ phiếu. Với các lệnh mua/bán vượt quá mức giá này sàn giao dịch sẽ báo lỗi và không thể đặt lệnh.

Công thức tính giá trần 

Giá trần chứng khoán được tính dựa trên tham chiếu và biên độ dao động của các sàn. Công thức tính giá trần  chứng khoán được quy định chung như sau:

Giá trần = Giá tham chiếu x (1 + Biên độ dao động) 

Trong đó: 

  • Giá tham chiếu: Giá đóng cửa hay mức giá thực hiện lần khớp lệnh cuối cùng của ngày giao dịch trước đó. Mỗi sàn giao dịch sẽ có cách tính giá tham chiếu khác nhau. 
Sàn giao dịchCách xác định giá tham chiếu
HOSE (Sở giao dịch Chứng khoán TP HCM)Giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó (ngoại trừ các trường hợp đặc biệt).
HNX (Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội) Giá đóng cửa của ngày giao dịch liền kề trước đó (ngoại trừ các trường hợp đặc biệt).
UPCOM (Thị trường của những công ty đại chúng chưa niêm yết) Bình quân gia quyền của các giá giao dịch thực hiện theo phương thức khớp lệnh liên tục của ngày giao dịch gần nhất trước đó (ngoại trừ các trường hợp đặc biệt)
  • Biên độ dao động: Số phần trăm của giá cổ phiếu có thể tăng hoặc giảm trong 1 phiên giao dịch. Theo đó, mỗi sàn giao dịch có những quy định riêng về biên độ dao động. 
Sản phẩmHOSEHNXUPCOM
Cổ phiếu, Chứng chỉ quỹ đống, Chứng chỉ quỹ ETF71015
Cổ phiếu mới đăng ký giao dịch trong ngày giao dịch đầu tiên và cổ phiếu không có giao dịch trên 25 phiên giao dịch liên tiếp, trong ngày đầu tiên giao dịch trở lại203040
Trái phiếuKhông quy địnhKhông quy địnhKhông quy định
Trường hợp trả cổ tức/thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu trong ngày giao dịch không hưởng quyềnKhông quy định30Không quy định
Bảng thể hiện biên độ dao động của cổ phiếu tại các sàn giao dịch

→ Như vậy, dựa vào công thức thì giá tham chiếu hay biên độ dao động là 2 yếu tố chính tác động trực tiếp tới giá trần chứng khoán trên thị trường.

Ví dụ cách tính giá trần chứng khoán:

  • Mã chứng khoán cổ phiếu ABC có giá tham chiếu được niêm yết trên sàn giao dịch HOSE là 27.1 (tương đương 27.100 đồng/ cổ phiếu). 
  • Biên độ dao động 10%. 

=> Giá trần chứng khoán cổ phiếu ABC: 27.1 x (1 + 10%) = 29.81

Cách thể hiện giá tham chiếu, giá sàn và giá trần trên bảng giá chứng khoán

Trên bảng giá chứng khoán tại các sàn giao dịch nhằm giúp nhà đầu tư dễ dàng phân biệt các loại giá. Theo đó, giá tham chiếu, giá sàn và giá trần sẽ thể hiện bằng các màu sắc khác nhau cụ thể:

  • Màu tím: đại diện có giá trần hay giá tăng kịch trần.
  • Màu vàng: giá tham chiếu – TC thể hiện giá không tăng không giảm.
  • Màu xanh dương: giá sàn hay giá giảm kịch sàn.
Cách thể hiện giá tham chiếu, giá sàn và giá trần trên bảng giá chứng khoán

Ngoài ra, màu đỏ và màu xanh lá cây trên bảng giá sẽ thể hiện.

  • Màu đỏ: giá giảm, hay: TC > Giá > Sàn
  • Màu xanh lá cây: giá tăng, hay: Trần > Giá > TC

Bên cạnh đó, tại một số công ty chứng khoán mức độ tăng/giảm của giá cổ phiếu được thể hiện qua sắc độ đỏ hoặc xanh. 

  • Khi giá của cổ phiếu tăng càng mạnh ⇒ màu xanh sẽ càng đậm. 
  • Khi giá cổ phiếu giảm càng mạnh ⇒ màu đỏ sẽ càng đậm.

Để phân biệt thì giá trần sẽ được ký hiệu là CE (ceiling), giá sàn có ký hiệu là FL (floor) ở bên cạnh.

Phân biệt giữa giá sàn và giá trần trong chứng khoán

Phân biệt giữa giá sàn và giá trần trong chứng khoán

Giá sàn và giá trần là hai khái niệm giá hoàn toàn khác nhau nhưng rất nhiều nhà đầu tư vẫn còn nhầm lẫn giữa 2 loại giá này. Để giúp các bạn phân biệt được một cách dễ dàng về giá sàn, trần trong chứng khoán, chúng ta cùng làm phép so sánh nhé!

Tiêu chí so sánhGiá sànGiá trần
Khái niệmGiá sàn là mức giá thấp nhất mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua/bán chứng khoán trong ngày giao dịch.Giá trần chứng khoán là mức giá cao nhất mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua/bán chứng khoán trong ngày giao dịch.
Công thức tínhGiá sàn = Giá tham chiếu x (100% – biên độ dao động). Giá trần = Giá tham chiếu x (100% + biên độ dao động). 
Quy định về màu sắcThể hiện bằng màu xanh dương trên bảng giá chứng khoán.Thể hiện bằng màu tím trên bảng giá chứng khoán.

Quy tắc làm tròn giá trần, giá sàn và biên độ dao động

Quy tắc làm tròn giá trần, giá sàn được sinh ra nhằm tối ưu giá tham chiếu khi biên độ dao động của sàn giao dịch UPCOM, HNX và HOSE hầu hết được quy định tại mức 15%, 10% và 7%. 

Quy tắc làm tròn giá trần giá sàn 

Quy tắc làm tròn sẽ phụ thuộc vào bước giá chứng khoán – mức giá chênh lệch của lần trả giá sau so với lần trả giá trước liền kề. Đồng thời, bước giá cũng được quy định bởi các sàn niêm yết. Nên nếu nhà đầu tư muốn đặt lệnh mua hoặc bán cổ phiếu thì bạn bắt buộc phải chấp hành theo quy định của bước giá.

Đối với sàn giao dịch HOSE, bước giá được quy định với mức khá cao và cụ thể trong quá trình vận hành thị trường: 

  • Nếu giá cổ phiếu nhỏ hơn 10.000 VND ➡ bước giá phải chia hết cho 10 VND. 
  • Nếu giá cổ phiếu nằm trong khoảng từ 10.000 đến 50.000 VND ➡ bước giá phải chia hết 50 VND. 
  • Nếu giá cổ phiếu lớn hơn 50.000 VND ➡ giá phải chia hết 100 VND
Bảng quy định bước giá của cổ phiếu tại các sàn giao dịch

Ví dụ làm tròn giá trần và giá sàn chứng khoán

  • Tại sàn giao dịch HOSE, mã cổ phiếu CTG có giá tham chiếu là 33.85 và biên độ dao động là 7%. 
  • Khi đó, giá trần và giá sàn làm tròn chia hết cho 100 VND là:
  • Giá trần cổ phiếu CTG = 33.85 x (1 + 7%) = 36.2165 =36.2.
  • Giá sàn cổ phiếu CTG = 33.85 x (1 – 7%) = 31.45 = 31.5.

=> Như vậy, quy tắc làm tròn trên hoàn toàn khớp với bảng giá điện tử ở trên.

Lời kết 

Giá trần là một trong những chỉ số quan trọng mà nhà đầu tư cần nắm rõ khi giao dịch chứng khoán. Sử dụng giá trần, bạn có thể đưa ra các lệnh mua bán hợp lý và quản trị tối đa những rủi ro có thể xảy ra. Tuy nhiên, để có được những giao dịch mang về lợi nhuận cao, bạn nên tìm hiểu thêm những kiến thức quan trọng liên quan đến chứng khoán như giá sàn, cổ phiếu, trái phiếu,… Và đừng quên theo dõi và cập nhật nhiều thông tin bổ ích tại F319. Chúc các bạn thành công!